Nhà ở xã hội và những thông tin nên biết

Nhà ở Xã Hội được hiểu là những sản phẩm nhà ở được phát triển bởi Nhà nước, tổ chức hoặc cá nhân. Nhà ở Xã hội xây dựng cho các đối tượng thuộc quy định của Luật Nhà ở thuê ở hoặc thuê mua (người thuê sau một thời gian thì được công nhận sở hữu lâu dài đối với nhà ở đó)

Chia sẻ

Chủ đề tìm kiếm “Nhà ở Xã hội” được phổ biến trên mạng xã hội sau khi thông tin Chủ đầu tư Vinhomes công bố phát triển nhà xã hội chỉ 300 triệu đồng tại nhiều thành phố lớn.

Biểu đồ thống kê mức độ quan tâm chủ đề Nhà ở Xã Hội phổ biến trong năm 2022
Biểu đồ thống kê mức độ quan tâm chủ đề Nhà ở Xã Hội phổ biến trong năm 2022

Những căn nhà ở xã hội được hứa hẹn sẽ phát triển trong 5 năm tới bởi các chủ đầu tư bất động sản lớn mang lại hy vọng “an cư lạc nghiệp” cho hàng triệu lao động, công nhân nghèo tại Việt Nam.

Tuy nhiên, ai được quyền ưu tiên mua nhà ở xã hội, mua nhà ở xã hội có được thế chấp, bán lại hay cho thuê lại không? Mua nhà ở xã hội cần những thủ tục gì? Hãy cùng thongtinbds tìm hiểu chi tiết đầy đủ vè nhà xã hội và các thông tin liên quan

Đặc điểm chung của các Nhà ở xã hội

Nhà ở xã hội là loại hình được nhiều người có thu nhập vừa và thấp lựa chọn hiện nay, nhà ở xã hội có một số đặc điểm:

  • Tại các đô thị, đa phần là nhà chung cư, diện tích mỗi căn không quá 70 m²/sàn, nhưng không được dưới 30 m²/sàn,
  • Nhà xã hội vẫn phải đảm bảo các tiêu chuẩn về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội theo quy định của từng loại đô thị.
  • So với nhà ở Thương mại thì nhà xã hội có giá thấp hơn.
  • Người mua được miễn tiền sử dụng đất, hưởng các ưu đãi về thuế và đặc biệt được nhà nước hỗ trợ vay tiền mua
  • Mỗi hộ gia đình chỉ mua nhà ở xã hội một lần và không có nhiều tiện ích như các nhà ở thương mại

Phân loại nhà ở xã hội

Nhà ở Xã hội là những sản phẩm cung cấp ra thị trường bất động sản với mục đích đưa cơ hội sở hữu những bất động sản với mức giá phù hợp hơn (thấp hơn nhà ở thương mại) cho một số đối tượng như người lao động có thu nhập thấp hoặc trung bình hoặc nằm trong chính sách, quy định riêng nằm giới han người được mua,

Đặc điểm chung của các Nhà ở xã hội
Đặc điểm chung của các Nhà ở xã hội

Tại Việt Nam, Nhà ở xã hội dựa vào đơn vị đầu tư phát triển và mục đích được phân loại như sau:

  • Loại do Nhà nước đầu tư, xây dựng với mục đích là nhà ở xã hội
  • Loại do doanh nghiệp tư nhân xây dựng rồi bán lại cho quỹ nhà xã hội, theo các hình thức đặc thù như giảm thuế VAT, giảm thuế đất,…
  • Nhà ở thương mại nhưng phải bán lại 5% cho vào quỹ nhà ở xã hội địa phương theo pháp luật hiện hành.

Xêm thêm: Tại sao các ông lớn đua nhau phát triển Nhà ở Xã hội?

Đối tượng nào được quyền ưu tiên mua nhà ở xã hội?

Những đối tượng được quyền mua nhà xã hội được quy định theo điều 49 và thoả mãn điều 51, luật nhà ở 2014

Đối tượng mua nhà ở xã hội

  1. Người có công với cách mạng theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng;
  2. Hộ gia đình nghèo và cận nghèo tại khu vực nông thôn;
  3. Hộ gia đình tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu;
  4. Người thu nhập thấp, hộ nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị;
  5. Người lao động đang làm việc tại các doanh nghiệp trong và ngoài khu công nghiệp;
  6. Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc công an nhân dân và quân đội nhân dân;
  7. Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức;
  8. Các đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ theo quy định tại khoản 5 Điều 81 của Luật này;
  9. Học sinh, sinh viên các học viện, trường đại học, cao đẳng, dạy nghề; học sinh trường dân tộc nội trú công lập được sử dụng nhà ở trong thời gian học tập;
  10. Hộ gia đình, cá nhân thuộc diện bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở.

Điều kiện, yêu cầu để được mua nhà ở xã hội

– Người mua nhà xã hội phải thuộc diện đang gặp khó khăn về chỗ ở:

  • Người mua nhà xã hội chưa được nhà nước giao đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
  • Người mua nhà xã hội phải là những người đang trong thời điểm đi thuê, mượn nhà hay ở nhờ nhà của người khác,
  • Người mua nhà xã hội đang có nhà nhưng bị nhà nước thu hồi phục vụ cho việc giải phóng mặt bằng theo chủ trương của Đảng và Nhà nước.

– Người có nhu cầu mua nhà ở xã hội phải có hộ khẩu thường trú tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung trương nơi có nhà ở xã hội.

– Người thu nhập thấp muốn mua nhà ở xã hội phải là người không thuộc diện phải nộp thuế thu nhập cá nhân thường xuyên theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.

Khi nào được bán lại, thế chấp nhà ở xã hội?

Trong thời gian tối thiểu 05 năm kể từ khi thanh toán hết tiền mua, thuê mua nhà theo hợp đồng ký. Người mua, thuê mua nhà ở xã hội không được bán, thế chấp (trừ trường hợp thế chấp với ngân hàng để vay tiền mua, thuê mua chính với căn hộ đó) và chuyển nhượng nhà xã hội dưới mọi hình thức. Theo: Khoản 4, Khoản 5 Điều 19 Nghị định 100/2015/NĐ-CP về phát triển và quản lý nhà ở xã hội

Khi nào được bán lại, thế chấp nhà ở xã hội?
Khi nào được bán lại, thế chấp nhà ở xã hội?

Người mua, thuê mua chỉ được phép bán lại, thế chấp hoặc thuê sau khi được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyến sở hữu nhà ở và các tài sản khách gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

Hồ sơ cần chuẩn bị khi mua nhà ở xã hội?

Theo khoản 16 Điều 1 Nghị định 49/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung điều 22 của nghị định 100/2015/NĐ-CP về phát triển và quản lý nhà ở xã hội. Người mua, thuê nhà xã hổi phải có đơn đề nghị xin hỗ trợ nhà ở xã hội theo mẫu đơn do Bộ xây dựng quy định bao gồm:

Giấy tờ chứng minh về đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội

  • Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 49 của Luật Nhà ở: Giấy tờ chứng minh về đối tượng theo quy định của pháp luật về người có công với cách mạng, xác nhận về thực trạng nhà ở và chưa được hỗ trợ nhà ở của Nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đăng ký hộ khẩu thường trú cấp;
  • Đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 49 của Luật Nhà ở: Giấy xác nhận về đối tượng do Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc nơi đăng ký tạm trú từ một năm trở lên nếu có đăng ký thường trú tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác;
  • Đối tượng quy định tại các khoản 5, 6, 7 Điều 49 của Luật Nhà ở: Xác nhận về đối tượng do cơ quan nơi đang làm việc về đối tượng;
  • Đối tượng quy định tại khoản 8 Điều 49 của Luật Nhà ở: Giấy tờ chứng minh đối tượng được thuê nhà ở công vụ do cơ quan quản lý nhà ở công vụ cấp;
  • Đối tượng quy định tại khoản 10 Điều 49 của Luật Nhà ở: Bản sao có chứng thực chứng minh người đó có tên trong Danh sách thu hồi đất ở, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của cơ quan có thẩm quyền;
  • Trường hợp đối tượng là người khuyết tật quy định tại Điều 23 Nghị định 49/2021/NĐ-CP thì phải có: Xác nhận là người khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật.

Giấy tờ chứng minh về điều kiện thực trạng nhà ở

  • Đối tượng quy định tại các khoản 1, 4, 5, 6, 7 Điều 49 của Luật Nhà ở thì phải có xác nhận về thực trạng nhà ở và chưa được hỗ trợ nhà ở, đất ở của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đăng ký thường trú hoặc nơi đăng ký tạm trú từ một năm trở lên nếu có thường trú tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác;
  • Đối tượng quy định tại khoản 8 Điều 49 của Luật Nhà ở thì phải có giấy xác nhận của cơ quan quản lý nhà ở công vụ về việc đã trả lại nhà ở công vụ;
  • Đối tượng quy định tại khoản 10 Điều 49 của Luật Nhà ở thì phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi người có nhà, đất bị thu hồi về việc chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở tái định cư.

Giấy tờ chứng miinh về điều kiện cư trú

  • Trường hợp đối tượng đăng ký xin mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội có đăng ký hộ khẩu thường trú tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có nhà ở xã hội: Bản sao có chứng thực hộ khẩu thường trú hoặc giấy đăng ký hộ khẩu tập thể tại địa phương đó;
  • Trường hợp đối tượng đăng ký mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội không có hộ khẩu thường trú theo quy định phía trên (điểm a khoản 4 nghị định 49/2021/NĐ-CP): Bản sao giấy xác nhận đăng ký tạm trú và giấy xác nhận đóng bảo hiểm xã hội từ 01 năm trở lên tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội.

Giấy tờ chứng minh về điều kiện thu nhập

  • Các đối tượng quy định tại khoản 5, 6 và 7 Điều 49 của Luật Nhà: Xác nhận của cơ quan, đơn vị mà người đó đang làm việc về mức thu nhập thuộc diện không phải nộp thuế thu nhập thường xuyên theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân;
  • Các đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 49 của Luật Nhà ở: Tự kê khai về mức thu nhập của bản thân và chịu trách nhiệm về thông tin tự kê khai. Sở Xây dựng liên hệ với Cục thuế địa phương để xác minh thuế thu nhập của các đối tượng này trong trường hợp cần thiết.

Kết luận

Tại bài viết, thongtinbds chia sẻ những thông tin nên biết về nhà ở xã hội theo quy định hiện nay, Để biết thêm thông tin về nhà ở xã hội, vui lòng để lại bình luận hoặc liên hệ hotline thongtinbds.net nhé!

Trả lời

Chuyên viên tư vấn
  • Chuyên viên tư vấn
  • 091 333 91 93